Các loại vi khoáng và liều lượng khi sử dụng

Mục lục

Cơ thể con người chứa khoảng 25-27 các loại nguyên tố vi khoáng thường gặp, trong đó các nguyên tố thiết yếu cần thiết cho cơ thể.

1. Bo – Boron, B

Bo là một trong nguyên tố vi lượng cần thiết để giữ gìn xương và chuyển hóa canxi, photpho, magie.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngày

+ 3 mg/ ngày có lợi cho xương.

b. Nguồn thực phẩm chứa

Boron có nhiều trong táo, cam, nho đỏ, lê, mận, kiwi, chà là, một số loại rau nhất định như bơ, đậu nành và các hạt là nguồn giầu boron. Đậu xanh,  đậu đỏ, bơ đậu phộng, cà chua, đậu lăng, oliu, hành tây là những thực phẩm chứa boron đáng kể.

c. Nhóm người cần bổ sung

Phụ nữ tiền mãn kinh, người mắc bệnh xương.

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

– Rối loạn, cản trở quá trình sinh trưởng, phát triển.

– Thiếu hụt boron dẫn đến sự trao đổi chất bất thường của canxi và magie. Các triệu chứng như tăng tuyến giáp, mất cân bằng hooc môn giới tính, loãng xương, viêm khớp, và có vấn đề về thần kinh.

e. Lợi ích sức khỏe

– Ngăn ngừa viêm khớp.

– Làm tăng mức testosterone ở nam giới.

– Giúp xương chắc khỏe, phòng ngừa loãng xương.

– Làm tăng nồng độ hooc mon giới tính tự nhiên trong cơ thể

– Cần thiết cho sinh sản và sự phát triển của thai nhi.Vi khoáng Bo cần thiết cho sinh sản và sự phát triển của thai nhi

– Điều trị ung thư.

– Đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì chức năng của màng tế bào và nội tạng.

– Dự phòng chống bệnh tim.

– Giảm nguy cơ suy tim sung huyết.

– Giảm sự tích tụ lipid và cho phép loại bỏ các cholesterol, làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch.

– Giảm nhiễm trùng do nấm.

– Tăng cường chức năng não bộ, sự phối hợp giữa mắt và tay, trí nhớ ngắn hạn và tập trung.

2. Kẽm – zinc, Zn

Kẽm là chất chủ yếu hợp thành protein, thực hiện việc chỉ huy và giám sát các hoạt động cơ thể.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngày

Liều dùng an toàn khuyến cáo là 11µg/ ngày với người trưởng thành.

b. Nguồn thực phẩm chứa

Thức ăn nhiều kẽm như tôm đồng, lươn, hàu, sò, gan lợn, sữa, thịt bò, thịt cừu, lòng đỏ trứng, cá, đậu nành, các hạt có dầu, củ cải, gừng.

c. Nhóm người cần bổ sung

– Người mắc bệnh tiền liệt tuyến.

– Phụ nữ đau bụng kinh.

– Khi ra nhiều mồ hôi, người say rượu, người bệnh đái tháo đường.

– Khi hấp thu vitamin B6

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

– Ăn không ngon, vị giác bất thường, rụng tóc, tiêu chảy kéo dài, thương tổn ở da và mắt, chậm lớn, cơ quan sinh dục chậm trưởng thành và bất lực.

– Trẻ em thiếu kẽm thường biếng ăn, còi cọc và chậm lớn. Bổ sung kẽm cho trẻ để trẻ có thể phát triển lại một cách bình thường.

– Mệt mỏi.

– Huyết áp thấp.

– Mất cảm giác ngon miệng.

– Mất mùi và vị giác.

– Phiền muộn.

– Da khô, nhợt nhạt.

– Đốm trắng ở ngón tay.

e. Lợi ích sức khỏeVi khoáng kẽm tăng cường sức đề kháng và miễn dịch của cơ thể

– Duy trì hoạt động đúng đắn của hệ thống miễn dịch và tiêu hóa.

– Kiểm soát bệnh tiểu đường.

– Điều chế mức độ căng thẳng.

– Tăng cường sức đề kháng và miễn dịch của cơ thể.

– Thúc đẩy chuyển hóa năng lượng.

– Tăng tỉ lệ chữa lạnh mụn trứng cá và vết thương.

– Đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị các rối loạn tuyến tiền liệt.

– Tác động mạnh mẽ tới chức năng tâm thần.

– Cải thiện các giác quan của vị giác và khứu giác.

– Giảm cảm lạnh và nhiễm trùng.

– Cần thiết cho việc sửa chữa và hoạt động AND.

– Hỗ trợ và tham gia đảm bảo sự phát triển của cơ quan sinh dục và sinh sản.

– Rất có ích trong việc chăm sóc tóc, giảm cân, giảm bệnh quáng gà.

3. Magie – Magnesium, Mg

Magie cần cho hơn 300 phản ứng sinh hóa của cơ thể. Giúp duy trì chức năng bình thường của cơ bắp và thần kinh, giữ cho tim đập nhịp nhàng và xương chắc khỏe.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyVi khoáng magie

– Trẻ em và thanh thiếu niên: 250mg

– Nam giới trưởng thành: 350mg

– Nữ giới trưởng thành: 300mg

– Phụ nữ có thai và cho con bú: 450mg

b. Nguồn thực phẩm chứa

Các loại rong và tảo biển, rau lá xanh thẫm, ngũ cốc nguyên hạt. Magie cũng được tìm thấy trong cà chua, củ cải xanh, đậu tằm, đậu lima, atiso, lúa mạch, bột ngô và socola.

Ngoài ra còn có sữa, cá, bánh mì đen, nước cứng.

c. Nhóm người cần bổ sung

– Người say rượu, nghiện rượu, trúng độc cồn.

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Thiếu magie gây ra dị ứng thần kinh, run tay chân, đường huyết thấp, tim loạn, đau cổ và lưng, lo âu, mệt mỏi, đau nửa đầu, yếu cơ và co thắt, chán ăn, buồn nôn, mất ngủ, tiêu chảy, co giật cơ.

Thiều hụt magie có thể là một trong những nguyên nhân chính gây bệnh tiểu đường, trầm cảm, và tăng nặng các triệu chứng mãn kinh.

e. Lợi ích sức khỏe

– Giữ cho tim và mạch máu khỏe mạnh, đề phòng phát tác bệnh tim.Magie giữ cho tim và mạch máu khỏe mạnh, đề phòng phát tác bệnh tim

– Tránh cho canxi đọng lại ở các tổ chức và thành mao mạch, tránh bị sỏi mật và sỏi thận.

– Chữa tiêu hóa kém, phòng ngừa táo bón.

– Chống căng thẳng lo âu, kết hợp với canxi thành phương thuốc an thần thiên nhiên, chữa rối loạn tâm thần.

– Giúp giảm huyết áp, ổn định thần kinh.

– Điều tiết lượng đường trong máu, qua đó thúc đẩy huyết áp bình thường.

– Hỗ trợ chuyển hóa năng lượng và protein.

– Phòng và điều trị bệnh suyễn.

– Magie hỗ trợ điều trị đau lưng nghiêm trọng.

– Là một trong những khoáng chất quan trọng đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh.

– Chữa trị chứng đau nửa đầu.

– Góp phần sản sinh collagen.

– Kích thích các enzym.

– Điều khiển các chức năng của bàng quang.

4. Mangan – Manganese, Mn

Mangan là một nguyên tố vi lượng thiết yêu của cơ thể. Mangan tham gia vào phản ứng chuyển hóa protein và chất béo giúp cho hệ thần kinh khỏe mạnh, cần thiết cho chức năng tiêu hóa, tăng trưởng xương, chức năng miễn dịch.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyMangan có nhiều trong măng tây

– 2-5mg

b. Nguồn thực phẩm chứa

Cải bó xôi, đậu cô ve, măng tây, tảo, lê, lạc, hạt dẻ, yến mạch, trà, café, gừng, quả mâm xôi, dứa, tỏi, nho, củ cải đường, đậu xanh, gạo, bạc hà, các loại hạt, rau cải xoong, dâu tây, hoa quả nhiệt đới, rau diếp, mật đường, đinh hương, nghệ, tỏi tây, đậu phụ, mì, chuôi, dưa leo, kiwi, quả sung và cà rốt.

Các nguồn tốt nhất của thiên nhiên dồi dào mangan là rau xanh, gạo nâu, dừa, hạnh nhân, hạt phỉ…

c. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

– Huyết áp cao, bệnh tim, co cơ, dị dạng xương, cholesterol cao, thị lực kém, khó nghe, mất trí nhớ nghiêm trọng, rùng mình, runThiếu mangan có thể dẫn đến bệnh tim

– Bị các vấn đề về mắt, đổ mồ hôi, tim đập nhanh, yếu và chuột rút nghiêm trọng.

– Thiếu hụt mangan nghiêm trọng gây vô sinh ở nữ giới, vấn đề về tụy, bệnh tim và loãng xương.

d. Lợi ích sức khỏe

– Chống mệt mỏi, giúp tiêu hóa tốt.

– Điều hòa phản xạ của cơ bắp.

– Dự phòng loãng xương, đặc biệt ở phụ nữ mãn kinh.

– Tăng cường trí nhớ.

– Ổn định thần kinh.

– Giám sát sự hoạt động của các gốc tự do trong cơ thể.Thiếu mangan có thể dẫn đến bệnh huyết áp

– Kiểm soát lượng đường huyết, bình thường hóa sự tổng hợp và bài tiết insulin.

– Kiểm soát các cơn co giật trong động kinh.

– Đảm bảo quá trình trao đổi chuyển hóa của cơ thể diễn ra bình thường.

– Giảm triệu chứng bong và viêm gân.

– Giảm các triệu chứng mãn kinh.

– Giúp hấp thu các vitamin quan trọng như B, E và các khoáng chất như magie.

– Hỗ trợ điều chỉnh sự trao đổi chất glucose

– Duy trì sự hoạt động bình thường của đường tiêu hóa.

5. Photpho – Phosphorus, P

Photpho là khoáng chất chỉ có hàm lượng đứng sau canxi trong cơ thể, là chất cần thiết để giữ gìn răng và xương, tham gia vào phần lớn các phản ứng sinh hóa.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngày

– 0-12 tháng tuổi: 250-330mg

– 1-2 tuổi: 500-700mg

– 13-24 tuổi (nam): 800mg

– 13-24 tuổi (nữ): 700mg

– 25 tuổi trở lên: 600mg

– Phụ nữ mang thai (thai kỳ thứ 2 và thứ 3): Tăng 500mg

– Cho con bú: Tăng 500mg.

b. Nguồn thực phẩm chứa

Cá, gà, vịt, trứng, sữa bò, đậu cô ve, ngũ cốc, lạc, hạnh nhân, hạt hướng dương.

c. Nhóm người cần bổ sung

Người bệnh bướu cổ.

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

– Xương khớp yếu.

– Suy nhược, sâu răng, viêm lợi, và mắc các bệnh về xương khác.

– Run, lo lắng, giảm cân và còi cọc, đặc biệt ở trẻ em.

e. Triệu chứng lâm sàng của thừa

– Loãng xương, xương dễ vỡ, sâu răng, yếu thần kinh, mất cân bằng các chất khoáng khác.

f. Lợi ích sức khỏePhotpho kết hợp với canxi làm chắc răng và xương

– Kết hợp với canxi làm chắc răng và xương, góp phần cấu tạo xương, duy trì sức khỏe.

– Duy trì chức năng bình thường của não, thận, tim và máu.

– Hỗ trợ trao đổi, chuyển hóa chất béo và tinh bột thành năng lượng.

– Hỗ trợ cải thiện tiêu hóa, bài tiết.

– Giảm đau viêm khớp.

– Cân bằng nội tiết.

– Thúc đẩy phát triển và khôi phục các cơ quan tổ chức trong cơ thể.

6. Selen – Selenium, Se

Có tác dụng chống oxy hóa. Kết hợp với vitamin C có tác dụng chống oxy hóa.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngày

– Nữ giới: 50mcg

– Nam giới: 70mcg

– Phụ nữ có thai: 65mcg

– Phụ nữ cho con bú: 75mcg.

b. Nguồn thực phẩm chứa

Gan động vật, hải sản, thịt gà, thịt bò, lòng đỏ trứng, cải làn, rau cần, hành tây, cà chua, nấm hương, lúa mạch, bí đỏ, ngũ cốc, các loại hạt, nấm, thịt, cá.

c. Nhóm người cần bổ sung

Nam giới vì selen cung cấp phần lớn cho cơ thể ở cơ quan sinh dục và thải ra ngoài cùng tinh dịch.

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

– Già trước tuổi, kém hoạt bát, thiếu sức sống.

– Trường hợp nghiêm trọng gây bệnh tim.

e. Triệu chứng lâm sàng của thừa

– Móng tay dài, thô, dụng tóc.

f. Lợi ích sức khỏe

– Giúp kích hoạt các kháng thể và tăng cường hệ miễn dịch.

– Chống viêm.

– Kết hợp với vitamin E có tác dụng chống oxy hóa.

– Tăng cường sức khỏe của tim.

– Tối đa hóa chức năng tuyến giáp.

– Làm dịu triệu chứng mãn kinh.

– Cân bằng nội tiết tố.

– Ngăn tạo gàu.

– Trung hòa các chất gây ung thư và dự phòng một số bệnh ung thư.

7. Natri – Sodium, Na

Natri là một chất điện phân cực kỳ quan trọng và một mặt inox thiết yếu trong dịch ngoại bào.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyThiếu matri có thể dẫn đến đau dây thần kinh

– Người lớn: 2-4g

– Người bệnh cao huyết áp >2g

b. Nguồn thực phẩm chứa

Muối, jăm bông, bò khô, sò, rong biển, dưa muối, hải sản, táo, bắp cải, lòng đỏ trứng gà, đậu, chuối, củ cải, rau lá xanh, phô mai, cá hun khói…

c. Nhóm người cần bổ sung

Người thiếu natri nghiêm trọng bị tiêu hóa kém, đau thần kinh.

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

– Nôn nao, mệt mỏi, bồn chồn, chuột rút, co thắt bụng, mệt mỏi, đau dây thần kinh, mất cân bằng điện giải, tiêu chảy, đau đầu, hạ huyết áp, sụt cân.

– Tiêu hóa carbonhydrate kém.

e. Triệu chứng lâm sàng của thừa

– Thừa natri có thể gây huyết áp cao, sưng các mô thần kinh, phù não. Nếu tình hình không được giảm bớt, thậm chí dẫn đến hôn mê. Ngoài ra, còn có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng phổi. Người mắc bệnh thận hay phù nề cần hạn chế bổ sung natri.

f. Lợi ích sức khỏe

– Cần bằng nước và điện giải

– Chống say gió

– Cải thiện chức năng não.

– Chống co rút cơ bắp.

– Chống não hóa.

– Giảm đau thần kinh và cơ.

– Giúp hấp thu glucose thuận lợi.

– Duy trì sức khỏe của tim.

– Điều hòa sự co cơ.

8. Lưu huỳnh – Sulfur, S

Lưu huỳnh tồn tại trong mọi tế bào, là nguyên tố thiết yếu của cơ thể, là một trong những thành phần cấu tạo nên axit amin, là khoáng chất không thể thiếu để duy trì sức khỏe.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngày

Chưa xác định. Tuy nhiên chỉ cần hấp thu đủ protein là đủ lưu huỳnh.

b. Nguồn thực phẩm chứa

Thịt bò nạc, cá, hàu, trứng, sữa, cải làn, các loại đậu khô, tiểu mạch, quả khô.

c. Lợi ích sức khỏe

– Duy trì sức khỏe đẹp của làn da, độ sáng bóng của tóc.

– Giúp não hoạt động bình thường.

– Có tác dụng chống nhiễm khuẩn.

– Tác dụng với vitamin nhóm B thúc đẩy chuyển hóa, trao đổi.

– Hỗ trợ gan tiết cholin.

9. Vanadi– Vanadium, V

Là nguyên tố vi lượng cần thiết cho quá trình sinh trưởng bình thường của cơ thể.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyVanadi là vật chất quan trọng đối với sự sinh trưởng của xương và răng

– 11µg

b. Nguồn thực phẩm chứa

Các loại thịt, cá, gà, vịt, ngũ cốc, dưa chuột.

c. Nhóm người cần bổ sung

Chưa được nghiên cứu.

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

– Chưa xác định được rõ nhưng có nghiên cứu chỉ ra rằng, thiếu vanadi gây bệnh huyết quản, tim, bệnh thận, khả năng phục hồi vết thương chậm, trẻ sơ sinh dễ tử vong.

e. Triệu chứng lâm sàng của thừa

– Chưa xác định được rõ có thể gây ra biến đổi về huyết áp như huyết áp cao, huyết áp không ổn định.

f. Lợi ích sức khỏe

– Phòng ngừa đột quỵ.

– Ngăn ngừa sự tích tụ cholesterol trong huyết quản.

– Hỗ trợ quá trình trao đổi, chuyển hóa diễn ra bình thường.

– Là vật chất quan trọng đối với sự sinh trưởng của xương và răng.

– Cải thiện tình trạng đường huyết trong bệnh đái tháo đường.

– Phòng tránh mệt mỏi do quá nóng.

– Điều hòa hoạt động của thần kinh và cơ bắp.

10. Crom– Chromium, Cr

Crom là một trong những nguyên tố vi lượng trong cở thể, hàm lượng trong cơ thể tăng giảm theo lứa tuổi.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngày

– 50-200µg

b. Nguồn thực phẩm chứa

Các loại thịt gia cầm, ngũ cốc chưa tinh chế, đậu nành, cải xoong…

c. Nhóm người cần bổ sung

Người bị bệnh huyết áp cao, đường huyết cao cần bổ sung cromNgười bị bệnh huyết áp cao, đường huyết cao.

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

– Sinh trưởng phát triển kém, viêm dây thần kinh.

– Xơ cứng động mạch và bệnh tiểu đường.

e. Lợi ích sức khỏe

– Khoáng chất này giúp ngăn ngừa chứng bệnh phù thũng do sự thay đổi hooc môn và lượng cholesterol trong máu.

– Ngăn chặn quá trình tích tụ mỡ trong cơ thể.

– Hỗ trợ tác dụng của insunlin để giảm đường huyết, ngăn ngừa bệnh tiểu đường.

– Phòng chống xơ cứng động mạch, giảm huyết áp, phòng chống huyết áp cao.

11. Iốt– Iodine, I

Iốt là một nguyên tố vi lượng cần thiết và quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngày

– 0-3 tuổi: 30-65 µg

– 4-12 tuổi: 80-110 µg

– 13-54 tuổi (nam): 105-165 µg

– 13-54 tuổi (nữ): 85-135 µg

– 55 tuổi trở lên (nam): 90-135 µg

– 55 tuổi trở lên (nữ): 80-110 µg

– Phụ nữ có thai: +15 µg

– Phụ nữ cho cơn bú: +25 µg

b. Nguồn thực phẩm chứa

Cá biển, tôm hùm, tôm đồng, các loại ngao sò, rong tảo, muối biển, cá mòi và cá ngừ đóng hộp, hàu, tỏi, vừng, đậu nành, cải bó xôi, củ cải.

c. Nhóm người cần bổ sung

– Người mắc bệnh bướu giám, thiếu iốt.

– Phụ nữ mang thai và cho con bú.

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Trầm cảm, chậm phát triển tâm thần, mức độ nhận thức kém, bướu cổ, tăng cân bất thường, giảm khả năng sinh sản, da thô, táo bón và mệt mỏi. Nghiêm trọng gây chậm phát triển. Mắc bệnh tuyến giáp hoặc suy giảm chức năng tuyến giáp trạng.

e. Lợi ích sức khỏe

– Điều chỉnh tác dụng oxy hóa tế bào.

– Ảnh hưởng tới tỷ lệ trao đổi chất của cơ thể cũng như công năng của các dây thần kinh và khả năng sinh trưởng.

– Thúc đẩy lông tóc, móng và răng khỏe mạnh.

– Tăng sức lực.

– Chuyển hóa lipid dư thừa, giúp giảm cân.

– Dự phòng ung thư, đặc biệt là ung thư tuyến giáp.

– Tăng cường hệ miễn dịch.

12. Kali– Potassium, K

Kali là khoáng chất có hàm lượng phong phú đứng thứ 3 trong cơ thể, có tác dụng cùng natri duy trì cân bằng nước trong cơ thể và duy trì nhịp tim bình thường.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyVi khoáng kali có tác dụng cân bằng nước và điện giải

– Người lớn: 1600 – 2000mg

b. Nguồn thực phẩm chứa

Các loại cam quýt, chuối, dưa bở, cà chua, rau câu, hạt hướng dương, khoai tây, rau và ngũ cốc.

c. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

– Mệt mỏi, yếu cơ.

– Nhịp tim bất thường, tim đập nhanh.

– Thiếu máu và đau đầu nghiêm trọng.

– Huyết áp cao.

– Đau trong ruột, sưng hạch.

– Tiểu đường thứ phát.

– Thiếu kali huyết.

– Truyền dẫn thần kinh bất thường.

– Tê phù.

d. Triệu của thừa kali

– Việc dư thừa kali trong cơ thể có thể dẫn tới bệnh tim, liệt cơ, khó thở, ngứa ran ở bàn tay và bàn chân, rối loạn nhịp tim và buồn nôn.

e. Lợi ích sức khỏe

– Duy trì độ ẩm bình thường của tế bào và huyết áp bình thường.

– Cùng natri duy trì cân bằng nước và điện giải trong cơ thể.

– Kết hợp với natri truyền dẫn sung động thần kinh.

– Giúp vận chuyển oxy lên não, làm đầu óc tỉnh táo.

– Giúp sử lý chất thải trong cơ thể.

– Giảm huyết áp thấp.

– Chữa dị ứng da.

13. Flo– Fluorine, F

Flo là một trong những nguyên tố vi lượng trong cơ thể, tồn tại trong tự nhiên dưới dạng ion flo.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngày

– Tuy chưa xác định nhưng chỉ cần 1-2mg mỗi ngày từ nước ăn uống là đủ.

b. Nguồn thực phẩm chứa

Cá thu, cá hồi, cá sadin, trà xanh, táo, sữa bò, trứng, nước uống đã sử lý bằng flo.

c. Nhóm người cần bổ sung

– Người cao tuổi.

– Thanh thiếu niên do men răng giòn yếu, thích ăn đồ ngọt.

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Sâu răng, loãng xương, xương phát triển chậm, xương giòn.

e. Triệu của thừa flo

– Trúng độc flo gây trứng xường nhuyễn flo và răng đốm flo, khiến răng biến dạng, mềm hóa, men răng mất độ sáng bóng và vàng đi.

– Trúng độc flo giai đoạn cuối thường bị ho mãn tính, đau thắt lưng và chân, vôi hóa xương, đau khớp.

– Ngoài ra một số enzym trong quá trình chuyển hóa của cơ thể bị phá hoại, gây ra nhiều bệnh tật.

f. Lợi ích sức khỏe

– Phòng chống sâu răng.

– Tăng cường mật độ xương, đề phòng bệnh loãng xương.

14. Sắt– Iron, Fe

Sắt là nguyên tố vi lượng tuy hiện diện trong cơ thể với một số lượng rất nhỏ nhưng rất cần thiết đối với mọi cơ thể sống.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyPhụ nữ mang thai ba tháng đầu thai kỳ và cho con bú: +30mg sắt mỗi ngày

– 0-12 tháng tuổi: 7-10mg

– 1-9 tuổi: 8-10mg

– 10-19 tuổi (nam): 15mg

– 10-54 tuổi (nữ): 15mg

– 20 tuổi trở lên (nam): 10mg

– 55 tuổi trở lên (nữ): 10mg

– Phụ nữ mang thai ba tháng đầu thai kỳ và cho con bú: +30mg

b. Nguồn thực phẩm chứa

Thịt, cá, thịt gia cầm, các loại đậu, cải bó xôi, tào phớ, dâu tây, mầm ngũ cốc, lòng đỏ trứng, cá, tôm, cua, sò hến, vừng, bột mì, rau xanh, gan, tim, bầu dục, giá đỗ, súp lơ xanh, ngũ cốc nguyên hạt, nước trái cây, trái cây khô.

c. Nhóm người cần bổ sung

– Người thiếu máu, thiếu sắt.

– Phụ nữ mang thai. Thanh thiếu niên đang tuổi mới lớn.

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Thiếu dắt thường gây mệt mỏi nặng, suy nhược cơ thể và các bệnh liên quan khác. Phụ nữ và trẻ em cần nhiều sắt hơn so với nam giới. Thiếu sắt nặng có thể gây ra các bệnh về da, gây giòn móng tay, tưa lưỡi, ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất.

e. Lợi ích sức khỏe

– Hình thành hemoglobin.

– Đảm bảo sự chắc khỏe của cơ.

– Tăng cường sức khỏe và chức năng của não.

– Điều chỉnh thân nhiệt.

– Tham gia vào quá trình vận chuyển oxy tới mọi cơ quan, tế bào trong cơ thể.

– Ngăn ngừa thiếu máu thiếu sắt.

– Hỗ trợ trong điều trị các rối loạn mãn tính như thiếu máu suy thận.

– Điều trị chứng thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai và trong chu kỳ kinh nguyệt.

– Tổng hợp dẫn truyền thần kinh.

– Giảm mệt mỏi.

– Tăng cường hệ miễn dịch.

– Tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng.

– Điều trị chứng mất ngủ.

15. Clo– Cluorine

Clo là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể. Trong giới tự nhiên clo tồn tại dưới dạng hợp chất phổ biến nhất là muối ăn.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngày

– Tuy chưa xác định nhưng chỉ cần ăn đủ muối hàng ngày là đủ.

b. Nguồn thực phẩm chứa

Muối ăn, tảo biển, trám, trà.

c. Nhóm người cần bổ sung

Người ra nhiều mồ hôi, nôn, đi ngoài, thận kém, sử dụng thuốc lợi tiểu, bệnh phổi gây mất clo.

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Hiếm xảy ra.

e. Triệu chứng lâm sàng của thừa

Clo máu cao.

f. Lợi ích sức khỏe

– Giúp tiêu hóa tốt.

– Duy trì cân bằng nước và điện giải trong cơ thể.

– Duy trì độ bền và dẻo di của cơ thể.

16. Silicon– Si

Silicon được biết đến như một khoáng chất có công dụng làm đẹp cũng như nhiều lợi ích sức khỏe khác.Silicon được biết đến như một khoáng chất có công dụng làm đẹp cũng như nhiều lợi ích sức khỏe

a. Nguồn thực phẩm chứa

Táo, ngũ cốc, bắp cải sống, lạc, cà rốt, hành tây, dưa chuột, bí đỏ, mật ong, cá, ngũ cốc nguyên cám, yến mạch, hạnh nhân và cam.

Số lượng cao hơn được tìm thấy trong nước cứng và tương đối ít trong nước mềm.

b. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Xương kém phát triển, rụng tóc, giòn móng tay, nhiều nếp nhăn và lão hóa da.

c. Lợi ích sức khỏe

– Hỗ trợ canxi phát triển, duy trì các khớp và xương khỏe mạnh, ngăn ngừa dị tật ở xương.Silicon kích thích mọc tóc, tóc dày, tăng độ bóng và sự khỏe mạnh ở tóc

– Kích thích mọc tóc, tóc dày, tăng độ bóng và sự khỏe mạnh ở tóc.

– Giúp mau lành vết thương, đặc biệt là thúc đẩy liền xương.

– Làm dịu triệu chứng ngộ độc nhôm.

– Phục hồi niêm mạc của đường hô hấp.

– Duy trì sức khỏe của móng tay, cải thiện chất lượng và phòng chống nhiễm trùng móng tay.

– Ngăn ngừa xơ vữa động mạch.

17. Đồng– Copper, Cu

Những lợi ích sức khỏe của đồng bao gồm sự tăng trưởng hợp lý của cơ thể.

a. Nguồn thực phẩm chứa

Đồng hiện diện trong gan, thịt, hải sản, đậu, ngũ cốc, bột đậu nành, cám lúa mì, hạt hạnh nhân, bơ, lúa mạch, tỏi, các loại hạt, mật đường, củ cải và đậu năng.

b. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

– Thiếu máu.

– Thân nhiệt thấp.

– Giòn xương.

– Giãn tĩnh mạch.

– Số lượng tế bào máu trắng thấp.

– Nhịp tim không đều.

– Mức cholesterol cao.

– Dễ nhiễm khuẩn.

– Dị tật bẩm sinh.

– Mật độ sắc tố da thấp.

– Rối loạn tuyến giáp.

c. Lợi ích sức khỏe

– Hỗ trợ chống viêm khớp.

– Cần thiết cho sự tăng trưởng bình thường của cơ thể, duy trì một cơ thể khỏe mạnh.

– Tăng sắc tố của tóc và mắt.

– Đóng vai trò quan trọng trong sự tổng hợp hemoglo-bin, myelin, sắc tố melanin, collagen, ngăn ngừa hình thành nếp nhăn và chống chảy xệ da.

– Kích hoạt não bộ.

– Tham gia vào nhiều phản ứng sinh hóa trong cơ thể.

– Giúp hấp thu sắt từ đường ruột.

– Ngăn ngừa lão hóa sớm.

– Tăng năng lượng.

– Tăng cường hệ miễn dịch.

– Đảm bảo chức năng phù hợp của tuyến giáp.

– Tham gia sản xuất các tế bào máu đỏ, hemoglobin và chất xương.

– Giảm cholesterol.

18. Canxi– Calcium, Ca

Canxi là nguyên tố vi lượng chiếm 2 % tổng trọng lượng cơ thể ở người trưởng thành. Canxi tồn tại trong xương và răng.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyVi khoáng canxi tăng cường chắc khỏe xương

– 0-9 tuổi: 400-600mg

– 10-24 tuổi (nam): 700-800mg

– 10-24 tuổi (nữ): 700mg

– 25 tuổi trở lên: 600mg

– Phụ nữ mang thai và cho con bú tăng thêm: +500mg.

b. Nguồn thực phẩm chứa

Co cơ, đánh trống ngực, tăng huyết áp, loãng xương, răng lung lay, bệnh nướu răng, mất ngủ, đau tiền kinh nguyệt, viêm khớp, loãng xương.

c. Nhóm người cần bổ sung

– Trẻ đang tuổi lớn.

– Người đường huyết thấp.

– Phụ nữ đau bụng kinh.

– Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ mãn kinh

d. Lợi ích sức khỏe

– Cần thiết cho xương và nướu răng cũng như răng khỏe mạnh.

– Ngăn ngừa béo phì.

– Bảo vệ cơ tim.

– Ngăn ngừa ung thư ruột.

– Làm dịu triệu chứng tiền kinh nguyệt

– Ngăn ngừa sỏi thận.

– Kiểm soạt huyết áp.

– Giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng qua màng tế bào.

– Giúp cân bằng độ pH của cơ thể.

– Canxi giúp cho việc duy chuyển dễ dàng các chất dinh dưỡng qua màng tế bào.

You May Also Like

About the Author: admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *