Vitamin và liều lượng khi sử dụng

Mục lục

Các loại vitamin

1. Vitamin B1 – Thiamin pyrophosphophate

Vitamin B1 tan trong nước, vitamin B1 còn dư không được tích trữ trong cơ thể, mà bị thải hết ra ngoài cơ thể nên cần phải bổ sung hằng ngày.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo hàng ngày

+ 0-6 tháng: 0,2mg

+ 6-12 tháng: 0,3mg

+ 1-3 tuổi: 0,5mg

+ 4-8 tuổi: 0,6mg

+ 9-13 tuổi: 0,9mg

+ Nữ 14-18 tuổi: 1,0mg

+ Nam 14-18 tuổi: 1,2mg

+ Nữ 19+ tuổi: 1,1mg

+ Nam 19+ tuổi: 1,2mg

+ Phụ nữ mang thai: 1,1mg

+ Phụ nữ đang cho con bú: 1,4mg

b. Chu kỳ bổ sung

Vitamin B1 chỉ tồn tại trong cơ thể 3-6 tiếng đồ hồ nên cần bổ sung hàng ngày.

c. Nguồn thực phẩm chứa

Gạo, cám gạo, lạc, thịt lợn, cà chua, cà, cải trắng, sữa bò…

d. Nhóm người cần bổ sung

– Những người chán ăn, bệnh dạ dày, tóc khô, giảm trí nhớ, co cơ.

– Người nghiện hút thuốc, nghiện rượu.

– Phụ nữ mang thai và cho con bú, phụ nữ dùng thuốc tránh thai.

– Người bị mệt mỏi, căng thẳng thần kinh, vừa ốm dậy hay sau phẫu thuật.

e. Triệu chứng lâm sang của thiếu

– Giảm tính ngon miệng

– Mệt mỏi

– Ngại vận động

– Khó tiêu hóa

– Táo bón

– Lo sợ

f. Lợi ích sức khỏe

– Giúp tiêu hóa, đặc biệt là tiêu hóa đường.

– Cải thiện tráng thái tinh thần, làm trí não hết mệt mỏi.

– Duy trì tổ chức thần kinh, cơ bắp, tim hoạt động bình thường.

– Giảm say tàu xe.

– Chữa bệnh tê phù

– Giảm đau sau khi nhổ răng

– Chữa giảm mụn nước.

– Tăng cường trí nhớ.

2. Vitamin B2 – Riboflavin

Vitamin B1 tan trong nước, dễ tiêu hóa hấp thu. Trong thiên nhiên vitamin B2 có trong tất cả các tế bào sống.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo hàng ngày

Trường hợp thiếu vitamin B2 gây tổn thương ở da

+ 0-6 tháng: 0,3mg

+ 6-12 tháng: 0,4mg

+ 1-3 tuổi: 0,5mg

+ 4-8 tuổi: 0,6mg

+ 9-13 tuổi: 0,9mg

+ Nữ 14-18 tuổi: 1,0mg

+ Nam 14-18 tuổi: 1,3mg

+ Nữ 19+ tuổi: 1,1mg

+ Nam 19+ tuổi: 1,3mg

+ Phụ nữ mang thai: 1,4mg

+ Phụ nữ đang cho con bú: 1,6mg

b. Chu kỳ bổ sung

Chỉ một lượng rất nhỏ lưu lại trong cơ thể nên cần bổ sung hàng ngày.

c. Nguồn thực phẩm chứa

Sữa bò, gan, rau, rau xanh, trứng, cá, bơ, ngũ cốc, thịt.

d. Nhóm người cần bổ sung

– Phụ nữ mang thai và cho con bú.

– Phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai.

– Người ăn chay.

– Người mắc bệnh viêm loét hoặc đái tháo đường phải hạn chế ăn uống một thời gian dài.

– Đối với những người căng thẳng thần kinh.

– Khi cơ thể bị nhiễm khuẩn, tiêu chảy, sốt, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, stress, bệnh gan, ung thư, trẻ em có lượng bilirubin trong máu cao.

– Trường hợp thiếu vitamin B2 gây tổn thương ở da, niêm mạc, cơ quan thị giác.

e. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

– Thiếu hụt vitamin B2 chỉ gập ở những người nghiện rượu lâu năm do chế độ ăn thiếu dinh dưỡng hàng ngày.

– Các triệu chứng của thiếu vitamin B2: ngứa và đỏ mắt, viêm khóe miệng và nứt môi, tăng tiết bã nhờn (gàu và vẩy xuất hiện ở da đầu và mặt), run, uể oải và sợ ánh sáng.

– Chế độ ăn uống không đủ vitamin B2.

– Cơ thể kém hấp thu vitamin B2

– Lượng đạm trong thức ăn giảm (làm tăng thải trừ vitamin B2 trong cơ thể).

– Nghiện rượu (càn trở hấp thu vitamin B2 ở ruột).

– Thiếu các vitamin nhóm B khác

– Sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt vitamin B2 như chlorpromazin, imipramin, amitriptylin, adriamycin, probenecid.

f. Lợi ích sức khỏe

– Thúc đẩy sự phát triển và tái sinh tế bào.

– Thúc đẩy da, móng tay móng chân, tóc phát triển bình thường.

– Chữa viêm miệng môi, lưỡi.

– Cùng các chất khác giúp chuyển hóa chất đường và chất béo.

– Tăng cường thị lực, chống mỏi mắt.

3. Vitamin B3 – Niacin

Vitamin B3 hay còn gọi Niacin là dưỡng chất rất cần cho cơ thể để hình thành các loại enzym quan trọng và chuyển hóa năng lượng từ nguồn thức ăn đầu vào.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyTác dụng hiệu quả của vitamin B3

+ 0-6 tháng: 2mg

+ 6-12 tháng: 4mg

+ 1-3 tuổi: 6mg

+ 4-8 tuổi: 8mg

+ 9-13 tuổi: 12mg

+ Nữ 14+ tuổi: 14mg

+ Nam 14+ tuổi: 16mg

+ Phụ nữ mang thai: 18mg

+ Phụ nữ đang cho con bú: 16mg

b. Chu kỳ bổ sung

Chỉ một lượng rất nhỏ lưu lại trong cơ thể nên cần bổ sung hàng ngày.

c. Nguồn thực phẩm chứa

Lúa mì, gạo lứt, đỗ xanh, vừng, lạc, nấm hương, tảo đỏ, sữa, trứng, thịt gà, gan, thịt lợn nạc, cá, bánh mỳ, ngũ cốc, khoai.

d. Nhóm người cần bổ sung

– Người thừa cholesterol.

– Viêm da, bong da, khô da, dị ứng với ánh nắng mặt trời.

– Căng thẳng thần kinh, tâm thần phân liệt.

– Những người cơ địa thiếu vitamin B1, B2, B6 do cơ thể không thể tổng hợp thành vitamin B3

– Người bị bệnh đái tháo đường, tuyến giáp trạng.

e. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Khẩu phần ăn thiếu niacin hay tryptophan có thể dẫn đến các hậu quả sau: viêm lưỡi, viêm da, sụt cân, tiêu chảy, trầm cảm, mất trí.

Thiếu hụt vitamin B3 có thể gây bệnh pellagra, làm xạm đen hoặc tróc vảy da khi phơi ra ngoài nắng. Tuy nhiên dùng liều cao từ 3-6g/ ngày có thể gây tổn thương gan.

f. Lợi ích sức khỏe

– Thúc đẩy hệ tiêu hóa, giảm bệnh đường ruột.

– Làm đẹp da.

– Phòng chữa đau đầu.

– Giảm cholesterol và triglyceride, thúc đẩy tuần hoàn máu, giảm huyết áp.

– Cầm tiêu chảy.

– Tận dụng tối đa thức ăn tăng năng lượng cho cơ thể.

– Chữa viêm miệng, lưỡi, hôi miệng.

4. Vitamin B5 – Axit pantothenic

Vitamin B5 có công dụng tạo ra kháng thể đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tóc, da và máu, giúp giảm bớt căng thẳng, các bệnh nhiễm trùng, rối loạn da, bạc tóc và cholesterol cao.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngày

+ 0-6 tháng: 1,7mg

+ 6-12 tháng: 1,8mg

+ 1-3 tuổi: 2mg

+ 4-8 tuổi: 3mg

+ 9-13 tuổi: 4mg

+ 14+ tuổi: 5mg

+ Phụ nữ mang thai: 6mg

+ Phụ nữ đang cho con bú: 7mg

b. Chu kỳ bổ sung

Chỉ một lượng rất nhỏ lưu lại trong cơ thể nên cần bổ sung hàng ngày.

c. Nguồn thực phẩm chứa

Lúa mì, gạo lứt, đỗ xanh, vừng, lạc, nấm hương, tảo đỏ, sữa, trứng, thịt gà, gan, thịt lợn nạc, cá, bánh mỳ, ngũ cốc, khoai.

d. Nhóm người cần bổ sung

– Người hay bị run tay chân.

– Người đang bị căng thẳng.

– Người hay bị dị ứng, viêm khớp, đang uống thuốc khánh sinh, uống thuốc tránh thai.

e. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Biểu hiện là đường huyết thấp, viêm loét kết tràng, máu và da có triệu chứng dị thường.

f. Lợi ích sức khỏe

– Chữa vết thương mau lành.

– Tạo ra kháng thể, chống các bệnh truyền nhiễm.

– Chống mệt mỏi.

– Chống tác dụng phụ của thuốc kháng sinh và độc tố.

– Chống triệu chứng tiền mãn kinh.

– Chống nôn.

5. Vitamin B6 – Pyridoxine

Vitamin B6 là loại vitamin tan trong nước, sau khi tiêu hóa trong vòng 8 tiếng đồng hồ sẽ thải ra ngoài cơ thể.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyVitamin B6 được chỉ định dùng trong những bệnh xơ vữa động mạch

+ 0-6 tháng: 0,1mg

+ 6-12 tháng: 0,3mg

+ 1-3 tuổi: 0,5mg

+ 4-8 tuổi: 0,6mg

+ 9-13 tuổi: 1,0mg

+ Nữ 14-18 tuổi: 1,2mg

+ Nam 14-18 tuổi: 1,3mg

+ Nữ 19-50 tuổi: 1,3mg

+ Nam 19-50 tuổi: 1,3mg

+ Phụ nữ mang thai: 1,9mg

+ Phụ nữ đang cho con bú: 2,0mg

b. Chu kỳ bổ sung

Bổ sung hàng ngày.

c. Nguồn thực phẩm chứa

Ngũ cốc, hoa quả, rau xanh dạng lá và gan động vật, chuối, đậu đỏ, khoai tây, ngũ cốc nguyên hạt, cá, thịt gia cầm, thịt bò nạc, phomat, súp lơ, cà rốt, cải bắp, cải bó xôi, đậu lành, đậu phộng, trứng…

d. Nhóm người cần bổ sung

– Thiếu máu, viêm da, viêm miệng lưỡi.

– Uống thuốc tránh thai.

– Ăn nhiều đạm.

– Vitamin B6 được chỉ định dùng trong những bệnh xơ vữa động mạch, viêm dây thần kinh ngoại vi, suy nhược cơ thể, viêm dây thần kinh thị giác do rượu…

– Những người nghiện rượu, bị sơ gan, suy tim, hội chứng ure huyết thường dễ gặp nguy co thiếu hụt vitamin B6.

e. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Sự thiếu hụt vitamin B6 có thể gây nhiều triệu chứng như: mệt mỏi, mất ngủ, khó chịu, rối loạn tinh thần, môi nứt nẻ, da khô, rụng tóc. Tuy nhiên nếu bổ sung vitamin B6 quá liều có thể dẫn đến tổn hại thần kinh, tê bàn chân bàn tay.

f. Lợi ích sức khỏe

– Điều hòa tiêu hóa, hấp thu protein và lipid.

– Giúp chuyển hóa tryptophan trong axit amin thiết yếu thành niacin.

– Phòng chống các bệnh thần kinh, da.

– Chống nôn.

– Thúc đẩy sự hợp thành axit nucleic, chống lão hóa các cơ quan trong cơ thể.

– Giảm triệu chứng khô miệng, tiểu khó do uống thuốc chống trầm cảm gây ra.

– Giảm co giật cơ (chuột rút) ban đêm.

– Thuốc lợi tiểu thiên nhiên.

6. Vitamin B9 – Axit folic

Axit folic hay còn gọi vitamin B9 là các tinh thể màu vàng da cam, ít tan trong nước và không tan trong dung môi hữu cơ.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyLợi ích khi uống vitamin B9 cho sức khỏe

+ 1-3 tuổi: 150µg

+ 4-8 tuổi: 200µg

+ 9-13 tuổi: 300µg

+ 14+ tuổi: 400µg

b. Chu kỳ bổ sung

Phụ nữ mang thai 60-100 µg/ ngày và có thể dùng folate cho đến tuần mang thai thứ 12, riêng những người đang có kế hoạch sinh con thì cần bổ sung 400 µg/ ngày để làm giảm khuyết tật ống thần kinh phôi cho trẻ em tương lai.

c. Nguồn thực phẩm chứa

Trong thực phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật. Vitamin B9 bị phá hủy nhanh bởi oxy hóa và nhiệt.

Axit folic có nhiều trong gan (300g gà có tới 176mg axit folic) và nội tạng động vật, thận, trứng, đậu phộng, rau lá xanh đậm, sữa có bổ sung axit folic.

d. Nhóm người cần bổ sung

– Thiếu từ nguồn thức ăn hàng ngày.

– Thiếu hấp thu do bệnh lý hoặc do di truyền.

– Tăng nhu cầu (hay bài tiết).

– Người lớn tuổi (chế độ dinh dưỡng kém hoặc giảm hấp thu dinh dưỡng ở ruột).

– Mắc hội chứng rối loạn hất thu ở ruột (nhất là trứng tiêu phân mỡ, phân chứa chất béo không được tiêu hóa).

– Người nghiện rượu.

– Phụ nữ có thai

e. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Sự thiếu hụt axit folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ (thiếu máu ác tính), có liên quan tới giảm số lượng bạch cầu, làm chậm quá trình tái tạo mô và như vậy ảnh hưởng tới sự phát triển màng nhày ruột.

Triệu chứng lâm sang của trẻ em bị rối loạn chuyển hóa B9: những rối loạn thần kinh cùng với co giật, rối loạn thái độ tự kỷ và chậm chạp về tinh thần.

Ngày nay chưa thấy trường hợp nào bị ngộ độc do dùng quá liều vitamin B9.

f. Lợi ích sức khỏe

– Tạo ra tế bào máu, thiếu axit folic dẫn đến thiếu máu hồng cầu to.

– Hệ thần kinh trung ương. Axit folic tham gia vào quá trình tổng hợp nhiều chất dẫn truyền thần kinh như dopamin, adrenalin, noradrenalin.

– Rối loạn hành vi, tinh thần chậm chạp.

7. Vitamin B12 – Cobalamin

Vitamin B12 là loại vitamin tan trong nước, đóng vai trò là coenzyme đồng vận chuyển tham gia vào quá trình chuyển hóa quan trọng của cơ thể.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyVitamin B12 chỉ có trong động vật và thực vật lên men

+ 0-6 tháng: 0,4mcg

+ 6-12 tháng: 0,5mcg

+ 1-3 tuổi: 0,9mcg

+ 4-8 tuổi: 1,2mcg

+ 9-13 tuổi: 1,8mcg

+ 14+ tuổi: 2,4mcg

+ Phụ nữ mang thai: 2,6mcg

+ Phụ nữ đang cho con bú: 2,8mcg

b. Chu kỳ bổ sung

Bổ sung hàng ngày.

c. Nguồn thực phẩm chứa

Vitamin B12 chỉ có trong động vật và thực vật lên men. Hệ vi khuẩn ruột người khỏe mạnh cũng sản sinh ra một lượng vitamin B12 đủ dùng cho cơ thể. Nhu cầu vitamin B12 của người trưởng thành là 2mcg.

Nguồn thực phẩm có giàu vitamin này như trứng, thịt lợn, thịt gà gia cầm, hải sản, sữa và chế phẩm từ sữa.

d. Nhóm người cần bổ sung

– Người chỉ ăn rau mà không ăn thịt.

– Người cao tuổi.

– Người bệnh Biermer.

– Người bị cắt toàn bộ dạ dày.

– Người bị cắt đoạn cuối hồi tràng.

– Người bệnh Imerslund.

– Macrocytosis.

– Người thiếu máu ác tính.

– Người viêm đau dây thần kinh.

– Người suy nhược cơ thể

– Trẻ em chậm lớn.

– Phụ nữ mang thai và cho con bú.

– Phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai.

– Người nhiễm khuẩn, nhiễm độc.

e. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Người bệnh xanh xao, yếu, mệt mỏi, ăn không ngon, hồi hộp, đánh trống ngực, đau đầu, khó thở, đặc biệt khi làm việc gắng sức, nặng có thể bị ngất xỉu. Ngoài ra, người bệnh có những cảm giác tê rần, nhột như kiến bò, khả năng trí óc giảm sút, loét miệng, đau lưỡi, táo bón…

Khi xuất hiện các triệu chứng nêu trên, nên đi khám bác sỹ để có những tư vấn và điều trị tốt nhất.

f. Lợi ích sức khỏe

– Tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng và các quá trình sinh học khác có liên quan.

– Hỗ trợ tim mạch vì vitamin B12 có liên quan tới quá trình sản sinh hồng cầu, vận chuyển oxy trong mạch máu.

– Cùng là yếu tốt cần thiết cho việc sản xuất AND, vật liệu di truyền.

– Thúc đầy sự trưởng thành của bé, kích thích cảm giác thèm ăn.

– Giảm lo lắng, tăng cường tập trung chú ý, tăng trí nhớ và cảm giác cân bằng.

– Chuyển hóa axit béo, đường, đạm thành năng lượng của cơ thể.

8. Vitamin H – Biotin

Biotin là dưỡng chất rất cần cho cơ thể để làm tan mỡ

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngày

+ 0-6 tháng tuổi: 5µg

+ 6-12 tháng tuổi: 6µg

+ 1-3 tuổi: 8µg

+ 4-8 tuổi: 12µg

+ 9-13 tuổi: 20µg

+ 14-18 tuổi: 25µg

+ 19+ tuổi: 30µg

+ Phụ nữ có thai: 30 µg

+ Phụ nữ đang cho con bú: 35 µg

b. Nguồn thực phẩm chứa

Trứng, sữa, sản phẩm từ sữa, ngũ cốc, cá, rau củ quả.

c. Nhóm người cần bổ sung

– Người thích ăn trứng gà sống.

– Nghiện rượu.

– Uống thuốc kháng sinh và sunfamit.

– Tóc thưa.

– Phụ nữ mang thai.

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Mệt mỏi, uể oải, mất cảm giác ngon miệng, trầm cảm và xám da.

e. Lợi ích sức khỏe

– Giúp chuyển hóa chất béo.

– Hỗ trợ chuyển hóa axit amin và cacbohydrat.

– Thúc đẩy tuyến mồ hôi, tổ chức thần kinh, xương tủy, tuyến sinh dục nam, da, tóc hoạt động bình thường.

– Chống rụng tóc và bạc tóc. Chữa hói đầu.

– Chữa đau cơ.

9. Vitamin C – Axit ascobic

Vitamin C ở dạng tinh thể trắng, rất dễ tan trong nước, khó tan trong rượu, không tan trong dung môi hữu cơ.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyVitamin C có nhiều trong các loại rau quả tươi như nước cam, chanh, quýt

+ 0-6 tháng tuổi: 40mg

+ 6-12 tháng tuổi: 50mg

+ 1-3 tuổi: 15mg

+ 4-8 tuổi: 25mg

+ 9-13 tuổi: 45mg

+ Nữ 14-18 tuổi: 65mg

+ Na 14-18 tuổi: 75mg

+ Nữ 19+ tuổi: 75mg

+ Nam 19+ tuổi: 90mg

+ Phụ nữ có thai: 85 mg

+ Phụ nữ đang cho con bú: 120 mg

b. Chu kỳ bổ sung

Chỉ lưu lại trong cơ thể 4 tiếng đồng hồ nên cần bổ sung hàng ngày.

c. Nguồn thực phẩm chứa

Vitamin C có nhiều trong các loại rau quả tươi như nước cam, chanh, quýt, rau xanh, đặc biệt là súp lơ xanh, tiêu, khoai tây, rau cải xoong, cà chua, bưởi…

d. Nhóm người cần bổ sung

– Người nghiện thuốc lá, rượu, thích ăn thịt.

– Người uống thuốc tránh thai, thuốc kháng sinh, aspirin.

e. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Có các triệu chứng như da dễ bị bầm, cơ dễ mỏi, nướu sưng mềm, giảm khả năng lành vết thương, chảy máu, loãng xương và thiếu máu.

f. Lợi ích sức khỏe

– Chống oxy hóa.

– Bảo vệ tế bào.

– Chống ưng thư.

10. Vitamin A – Retinol

Vitamin A là một vi chất dinh dưỡng thiết yếu đối với cơ thể con người.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyVitamin A được sử dụng để điều trị bệnh về da (mụn trứng cá, vẩy nến, vết thương và vết bỏng)

+ Dưới 3 tuổi: 600 µg

+ 4-8 tuổi: 900µg

+ 9-14 tuổi: 1.700µg

+ 14-18 tuổi: 2.800µg

+ 19+ tuổi: 3000µg

+ Phụ nữ có thai và cho con bú: 3000 µg

b. Chu kỳ bổ sung

Hàng ngày.

c. Nguồn thực phẩm chứa

Vitamin A có trong gan, lòng đỏ trứng, bơ, sữa, phomat, rau muống, rau ngót, rau cải xanh, bí đỏ, cà rốt, xoài…

d. Nhóm người cần bổ sung

– Khẩu phần ăn thường xuyên bị thiếu hụt vitamin A.

– Người hấp thu chất béo kém lâu ngày do mắc bệnh đường tiêu hóa, cắt bỏ một phần ruột, dạ dầy.

– Các bệnh nhiễm khuẩn như sởi, tiêu chảy, viêm đường hô hấp…

– Suy dinh dưỡng nặng thường kèm theo thiếu vitamin A.

– Người cận thị phải đeo kính.

– Người ngồi trước màn hình vi tính thời gian dài.

– Phụ nữ mang thai và cho con bú.

– Trẻ đang bú mẹ và trẻ dưới độ tuổi 3 tuổi.

e. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Thị lực suy giảm, quáng gà, khô mắt, suy giảm miễn dịch, giảm chiều dày lớp vảy ở da, bệnh da gà.

f. Lợi ích sức khỏe

– Giúp chống bệnh ung thư, ngăn chặn sản sinh các tế bào ưng thư.

– Giúp xương và răng chắc khỏe, cần bổ sung vitamin A trong chế độ ăn hàng ngày.

– Vitamin A được sử dụng để điều trị bệnh về da (mụn trứng cá, vẩy nến, vết thương và vết bỏng).

– Vitamin A còn được sử dụng để điều trị bệnh loét đường tiêu hóa, bệnh Crohn (bệnh đường ruột), tiểu đường.

– Ngăn ngừa và điều trị ung thư, bảo vệ tim mạch, làm chậm quá trình lão hóa và tăng cường hệ miễn dịch.

11. Vitamin D

Vitamin D có thể trở nên độc nếu dùng quá liều lớn.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngày

+ 0-12 tháng tuổi: 10 µg

+ 1-70 tuổi: 15µg

+ 70+ tuổi: 20µg

+ 14-18 tuổi: 2.800µg

+ Phụ nữ mang thai: 15µg

+ Phụ nữ cho con bú: 15 µg

b. Chu kỳ bổ sung

Những người bị thiếu vitamin D chỉ cần bổ sung mỗi ngày một lượng nhỏ là được.

c. Nguồn thực phẩm chứa

Vitamin có trong gan động vật, dầu da cá, các chế phẩm từ sữa, trứng, cá…

d. Nhóm người cần bổ sung

– Người sống ở khu vực bị ô nhiễm khói bụi.

– Người làm công tác văn phòng, làm đêm hoặc những công việc ít tiếp xúc với ánh nắng.

– Người ăn chay.

– Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người cao tuổi.

e. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Triệu chứng của thiếu hụt vitamin D là còi xương ở trẻ nhỏ và nhuyễn xương ở người lớn.

f. Lợi ích sức khỏe

– Thúc đẩy hấp thu canxi và photpho tăng cường cho xương và răng.

– Điều tiết quá trình phát triển, sinh trưởng, giúp trẻ nhỏ phát triển bình thường, phòng chữa bệnh còi xương.

– Phòng ngừa loãng xương, thiếu canxi ở thời kỳ mãn kinh.

12. Vitamin E

Vitamin E tan trong dầu, cơ thể cần vitamin E để hoạt động hiệu quả. Vitamin E có tác dụng chống oxy hóa, duy trì tính hoàn chỉnh của tế bào hồng cầu.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngàyVitamin E làm đẹp da, mờ vết nhám và tàn nhan.

+ 0-6 tháng tuổi: 4mg

+ 6-12 tháng tuổi: 5mg

+ 1-3 tuổi: 6mg

+ 4-8 tuổi: 7mg

+ 9-13 tuổi: 11mg

+ 14+ tuổi: 15mg

+ Phụ nữ có thai: 15 mg

+ Phụ nữ đang cho con bú: 19 mg

b. Chu kỳ bổ sung

Ngày 1-2 lần.

c. Nguồn thực phẩm chứa

Đậu tương, dầu thực vật, mạch nha, quả khô, cam, quýt, rau xanh, bột ngũ cốc, trứng, lươn, hạt hướng dương, mầm lúa mì, bơ lạc, cọ dầu, oliu…

d. Nhóm người cần bổ sung

– Sử dụng nguồn nước khử trùng bằng clo.

– Người uống thuốc tránh thai hooc môn.

– Người bệnh tim.

– Phụ nữ mang thai.

– Người trung niên và cao tuổi.

e. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Có hiện tượng suy giảm hấp thu chất béo ở ruột non với những triệu chứng điển hình là hồng cầu dễ vỡ, các rối loạn thần kinh, co giật nhãn cầu, xúc giác giảm nhạy cảm, thất điều, yếu cơ.

f. Lợi ích sức khỏe

– Làm chậm quá trình lão hóa, oxy hóa của tế bào.

– Làm đẹp da, mờ vết nhám và tàn nhan.

– Làm sạch máu, giảm mật độ lipoprotein mật độ thấp, tránh xơ vữa động mạch.

– Thúc đẩy hồng cầu phát triển bình thường, tránh đông máu.

– Hạ huyết áp, giảm bệnh tim do thiếu máu.

– Tăng cường công năng khử độc của gan, bảo vệ cơ thể, chống mệt mỏi.

– Thúc đẩy tăng tiết hooc môn sinh dục, nâng cao khả năng sinh dục, tránh sảy thai.

13. Vitamin K – Menadione

Vitamin K là một nhóm các vitamin tan trong dầu, giống nhau về cấu trúc mà có vai trò quan trọng trong điều chỉnh sự đông đặc của máu.

a. Lượng hấp thu khuyến cáo/ngày

+ 0-6 tháng tuổi: 2mcg

+ 6-12 tháng tuổi: 2,5mcg

+ 1-3 tuổi: 30mcg

+ 4-8 tuổi: 55mcg

+ 9-13 tuổi: 60mcg

+ 14-18 tuổi: 75mcg

+ Nữ 19+ tuổi: 90mcg

+ Nam 19+ tuổi: 120mcg

 

+ Phụ nữ có thai và đang cho con bú: 90 mcg

b. Nguồn thực phẩm chứa

Sữa chưa, rau lá xanh thẫm, rau cần, dầu thực vật, dầu gan cá.

c. Nhóm người cần bổ sung

– Người hay chả máu cam, bị thương bên ngoài.

d. Triệu chứng lâm sàng của thiếu

Triệu chứng điển hình của thiếu hụt ở trẻ em là hội chứng chảy máu (hemorrhagic syndrome).

e. Lợi ích sức khỏe

– Bổ sung vitamin K quá liều gây tôn hại chức năng gan, người bệnh gan không nên tự bổ sung.

– Phụ nữ có thai và cho con bú tránh bổ sung lượng lớn vitamin K.

– Tia X quang, tia phóng xạ, đồ đông lạnh, aspirin và ô nhiểm không khí đều là kẻ thù của vitamin K.

– Sử dụng thuốc khánh sinh sẽ làm rối loạn môi trường vi khuẩn có lợi trong đường ruột, gây thiếu vitamin K.

– Sau khi sư dụng vitamin k nếu thấy các triệu chứng mặt đỏ, ban đỏ, dạ dày nôn nao, da mẩn ngứa… cần lập tức đi khám bác sỹ.

14. Những vitamin không phải là vitamin

Vitamin là những hợp chất hữu cơ mà cơ thể không tự tổng hợp được mà phần lớn phải bổ sung bằng con đường ăn uống.

a. Vitamin B4:

Thực ra, đây là chất adenine, một thành phần tạo nên nhân của tế bào. Người ta gọi nó là “vitamin của bạch cầu” do tác dụng quá trình kích thích tạo bạch cầu. Thiếu vitamin B4 sẽ gây hội chứng viêm đa dây thần kinh.

b. Vitamin B10:

Đây là chất Paba – một axit tự nhiên trong não, có tác dụng bảo vệ cơ thể tránh những tác hại của ánh sáng mặt trời và các gốc tự do.

Người ta tìm thấy vitamin B10 trong cùng một nguồn của tất cả các vitamin nhóm B như men bia, ngũ cốc toàn phần, mầm lúa mì, rau…

c. Vitamin B11:

Thực ra, đây là một loại men tiêu hóa, cơ chế hoạt động không hề giống vitamin, được gọi là “vitamin của sự ngon miệng”

Thiếu vitamin B11 sẽ dẫn đến chán ăn, tiêu hóa kém, và teo cơ. Người ta tìm thấy vitamin B11 trong thịt và men bia.

d. Vitamin B13:

Thực chất là axit orotic – một yếu tố tăng trưởng có nhiều trong sữa. Khi vào cơ thể, nó sẽ được chuyển hóa thành chất đạm cơ bản để cấu tạo nên gene.

e. Vitamin B15:

Đây chính là axit pangamic, và là tên gọi chung của nhiều chất mang tính kích thích (doping) mà ngày nay không được phép sử dụng nữa.

Vitamin B15 có công dụng làm tăng độ dẻo dai ở vận động viên, cải thiện một số bệnh lý về hô hấp, khớp, thần kinh…

f. Vitamin B17:

Đây là leatrile, được tìm thấy trong nhân quả đào, mơ, seri.

g. Vitamin F:

Chính là axit béo không no axit linoleic và axit alpha linoleic, có trong dầu hướng dương, dầu ngô, dầu hạt nho, dầu đậu nành, dầu hồ đào.

Thử nghiệm cho thấy chuột thiếu vitamin F, chậm phát triển, đỏ da, tổn thương thận, vô sinh; và những bệnh này được chữa khỏi nhờ bổ sung vitamin F.

h. Vitamin I:

Đây chính là inositol, có tác dụng tạo chất photpholipid – là thành phần cơ bản của màng tế bào và tế bào thần kinh.

Vitamin I có nhiều trong quả hạnh đào, đậu xanh.

i. Vitamin J:

Thực ra là chất cholin, được tổng hợp ngay trong cơ thể con người từ axit amin methionin. Nó đóng vài trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa mỡ nên có tác dụng chống lại bệnh xơ vữa động mạch. Vitamin J còn được sử dụng để cải thiện trí nhớ.

Có nhiều trong thực phẩm chứa mỡ như lòng đỏ trứng, gan, đậu nành, mầm lúa mì…

j. Vitamin P:

Người ta đặt tên vitamin P là một nhóm sắc tố tan trong nước. Thực chất vitamin P chính là flavonoid, giữ vai trò quan trọng trong việc chống lại các gốc tự do trong cơ thể.

Vitamin P có nhiều trong trà xanh, một số loại rau quả, có nhiều lợi ích cho sức khỏe, nhất là tác dụng chống lão hóa, giải độc.

You May Also Like

About the Author: admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *